I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình (WIP) được thành lập ngày 25/5/2026, theo Quyết định số 1886/QĐ-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tiền thân của Viện là Trung tâm Nghiên cứu Phòng trừ Mối được thành lập năm 1987.Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình có tài khoản và con dấu riêng. Trụ sở của Viện tại số 267 Chùa Bộc, Kim Liên, Hà Nội.
Điện thoại: (024) 3852 1162 Fax: (024) 3851 8317
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình là cơ quan nghiên cứu khoa học cơ bản, khoa học công nghệ và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Khoa học Tự nhiên. Viện đã và đang chủ trì, tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh, các hợp đồng nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học vào thực tế. Với phương châm liên tục cập nhật các hướng nghiên cứu mới trên thế giới, hiện nay Viện là một trong những cơ quan có uy tín trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu. Từ những hướng nghiên cứu sinh học, sinh thái học cơ bản, đến nay Viện đã mở rộng các hướng nghiên cứu mới chiến lược và đạt được những thành công nhất định. Các hướng nghiên cứu chiến lược của Viện có thể kể đến là:
- Nghiên cứu về mối, công nghệ phòng trừ mối và sinh vật có hại khác.
- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới để khảo sát, phát hiện ẩn họa trong đê, đập.
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp trồng cây chắn sóng; chắn cát bay, cát chảy bảo vệ đê biển và bờ biển.
- Nghiên cứu các giải pháp cải tạo hồ chứa thủy lợi thành hồ sinh thái sử dụng đa mục tiêu.
-Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học phòng trừ mối, sinh vật có hại và xử lý nguồn nước bị ô nhiễm.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh hóa bảo vệ công trình và thiết bị thủy lợi.
- Nghiên cứu đa dạng sinh học và môi trường
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
1. Vị trí và chức năng:
- Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Viện, có chức năng nghiên cứu khoa học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế về: sinh thái và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
- Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình (sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
- Viện có trụ sở đặt tại số 267 Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Institute of Ecology and Works protection (viết tắt là WIP).
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thống kê, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Sinh thái và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo vệ đê biển, cửa sông và dải đất liền ven biển; trồng cây chắn cát bay, cát nhảy; bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
b) Giải pháp tích hợp thuỷ lợi và sinh thái nhằm phòng, chống hạn hán, sa mạc hóa, sạt lở bờ sông, bờ biển; giải pháp sinh thái phòng, chống sạt lở đất, lũ quét; cải tạo các hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
c) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái với công trình thuỷ lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả công trình;
d) Tham gia vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước;
đ) Phòng, chống và phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; khả năng chịu tải của môi trường nước; phục hồi các hệ sinh thái thủy sinh và sinh cảnh tại các thủy vực tự nhiên; giải pháp sinh thái nhằm cải thiện chất lượng môi trường, phục hồi và bảo vệ tài nguyên nước; mô hình sinh kế để thích ứng với biến đổi khí hậu;
e) Giải pháp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học; phục hồi hệ sinh thái rừng đầu nguồn, duy trì dòng chảy và cân bằng nguồn nước; đánh giá trữ lượng các-bon các hệ sinh thái; phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ và bảo tồn môi trường, nguồn lợi thủy sản và các nguồn nước có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên;
g) Phương pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
h) Ứng dụng các công nghệ mới khảo sát, phát hiện tổ mối và các ẩn hoạ trong công trình; dò tìm ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa; khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình, thăm dò khuyết tật trong các cấu kiện công trình, thăm dò công trình ngầm và đánh giá trữ lượng nguồn nước ngầm; giám sát, quan trắc sự phát triển của ẩn họa và cảnh báo sớm nguy cơ sự cố công trình; khảo sát và đánh giá các tai biến địa chất;
i) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
k) Mối, sinh vật gây hại và công nghệ phòng trừ mối, sinh vật gây hại;
l) Ứng dụng các công nghệ để xử lý tổ mối và các ẩn hoạ trong công trình; tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật gây hại;
m) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi; ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm; ứng dụng và sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối, sinh vật gây hại và xử lý nguồn nước bị ô nhiễm.
5. Xây dựng mô hình thử nghiệm, cơ sở dữ liệu; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ về: sinh thái và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào phục vụ sản xuất; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Tham gia đào tạo đại học, sau đại học; bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về sinh thái và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; các giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại, sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật gây hại theo quy định của pháp luật.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước liên quan tới sinh thái và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai và công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các giải pháp sinh thái nhằm ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro thiên tai; giải pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình; phòng trừ mối và sinh vật gây hại.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học, công nghệ và dịch vụ khác về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, gồm:
a) Các biện pháp chắn sóng bảo vệ đê sông, đê biển và dải đất liền ven biển, chống cát bay, cát nhảy; xử lý bồi lắng lòng hồ, phục hồi hệ sinh thái lòng hồ, phòng, chống sạt lở bờ hồ bằng giải pháp sinh thái;
b) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, địa chất công trình, hệ sinh thái rừng, rừng ngập mặn, tài nguyên môi trường biển và hải đảo;
c) Lập, giám sát quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, vùng bờ biển và hải đảo, hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái thủy sinh;
d) Tư vấn xây dựng và triển khai các mô hình bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; đánh giá chức năng sinh thái và trữ lượng Các-bon; bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng tiêu chí và đề xuất các mô hình quản lý hiệu quả đối với khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và các thuỷ vực có chức năng bảo tồn đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển; quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
đ) Tư vấn, khảo sát ẩn họa trong công trình, đánh giá cấu trúc địa tầng; thăm dò hệ thống công trình ngầm, khuyết tật trong các cấu kiện công trình, ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hoá;
e) Tư vấn; xử lý phòng trừ mối, sinh vật gây hại;
g) Tư vấn thẩm định thuốc, chế phẩm phòng trừ mối và sinh vật gây hại, các giải pháp phòng trừ mối và sinh vật gây hại trong hàng hoá xuất nhập khẩu có chứa xen-lu-lô;
h) Tư vấn chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và công cụ kinh tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp, môi trường; tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật; quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì công trình; quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước; mô hình sinh kế nông nghiệp nông thôn, phát triển cộng đồng;
i) Tư vấn, đầu tư và xây dựng các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư phát triển: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình giao thông; công trình nhà dân dụng; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng, chống thiên tai; công trình bờ biển: lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư, nghiên cứu khả thi, kinh tế - kỹ thuật; khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, bùn cát; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ; thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình; định giá xây dựng; tư vấn quản lý dự án; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường; thí nghiệm mô hình vật lý; thí nghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu, nền móng, địa kỹ thuật, môi trường); kiểm định chất lượng công trình; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng xây dựng công trình, vật liệu xây dựng; tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
k) Tính toán, phân tích các yếu tố thủy lực và dòng chảy phục vụ đánh giá an toàn công trình thủy lợi, đê điều, hồ chứa và đề xuất giải pháp sinh thái bảo vệ công trình;
l) Chống ăn mòn thiết bị thủy lợi; điều tra đánh giá hiện trạng công trình;
m) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS).
11. Tham gia thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ của Viện và phân công của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
13. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Viện; thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam giao.
III. CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
1. Nghiên cứu phòng trừ mối và sinh vật hại
a) Nghiên cứu khoa học, công nghệ trong lĩnh vực phòng trừ mối, bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện và các công trình xây dựng;
b) Khoa học về mối và công nghệ phòng trừ mối, sinh vật hại;
c) Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật gây bệnh cho Mối và sinh vật hại;
d) Ứng dụng và sản xuất các chế phẩm sinh học phòng trừ mối và sinh vật hại;
2. Sinh thái bảo vệ đê
a) Trồng cây chắn sóng, tạo bãi bồi, bảo vệ đê và dải đất liền ven biển;
b) Trồng cây chắn cát bay, cát chảy, bảo vệ đê trên vùng cát và ổn định cồn cát;
c) Cung cấp các biện pháp chắn sóng bảo vệ đê biển và dải đất liền ven biển, chống cát bay, cát chảy;
3. Sinh thái bảo vệ hồ chứa
a) Các giải pháp bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái đầu nguồn để duy trì nguồn nước về hồ;
b) Mối quan hệ giữa hệ sinh thái và hệ thống hồ chứa nước trong quy hoạch nguồn nước; các giải pháp đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả các hồ chứa nước;
c) Cải tạo hồ chứa nước thành các hồ sinh thái phục vụ đa mục tiêu; các biện pháp hạn chế bồi lắng lòng hồ;
4. Phát hiện và xử lý ẩn họa cho công trình xây dựng
a) Xử lý các vết nứt ngầm, khối vật liệu hỗn hợp để chống xói lở đê, đập và dải đất liền ven biển;
b) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học bảo vệ, chống xâm thực cho công trình và thiết bị thủy lợi;
c) Ứng dụng các công nghệ mới để khảo sát, phát hiện và xử lý ẩn họa trong đê, đập, phát hiện ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa, khảo sát và đánh giá cấu trúc địa tầng công trình;
5. Tư vấn thiết kế, thi công công trình
a) Tư vấn, thi công công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, dân dụng và công nghiệp;
b) Thiết kế công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
c) Thẩm tra thiết kế công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
d) Tư vấn khảo sát đánh giá cấu trúc địa tầng, khảo sát địa hình, địa chất công trình, ẩn họa trong đê, đập, ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa;
đ) Tham gia tư vấn và thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng, thủy lợi theo quy định của Luật Xây dựng;
6. Tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
a) Nghiên cứu đa dạng sinh học;
b) Nghiên cứu nguồn lợi sinh vật;
c) Quan trắc môi trường, quan trắc đa dạng sinh học;
d) Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin đại lý (GIS) trong nghiên cứu đa dạng sinh học;
đ) Nghiên cứu và dự báo biến động về môi trường, địa lý, tài nguyên sinh vật, các tác động khác ảnh hưởng đến tài nguyên, môi trường, đa dạng sinh học;
e) Đánh giá tác động môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược;
g) Kiểm tra và phân tích kỹ thuật đo lường các chỉ số môi trường, ô nhiễm không khí và nước;
h) Ứng dụng công nghệ sinh học, hóa học để xử lý nguồn nước bị ô nhiễm;
IV. GIẢI THƯỞNG, BẰNG KHEN
Quá trình phát triển đáng tự hào của Viện đã được ghi nhận bằng nhiều hình thức khen thưởng của Nhà nước, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cơ quan ban ngành khác.
Ngày 14/4/2022, Viện đã vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất của Chủ tịch nước trao tặng và nhiều bằng khen, giải thưởng như:
- Huân chương lao động hạng Nhì của Chủ tịch nước, số 2319/QĐ-CTN ngày 04/12/2013;
- Huân chương lao động hạng Ba của Hội đồng nhà nước (lần 1), số 880KT/HĐNN ngày 11/5/1992;
- Huân chương lao động hạng Ba của Chủ tịch nước (lần 2), số 1249QĐ/CTN ngày 10/11/2006;
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, số 1170QĐ/TTg ngày 07/11/2005;
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, số 160/QĐ-TTg, ngày 26/01/2011;
- Cờ thi đua Chính phủ số 840/QĐ-TTg, ngày 08/7/2019;
- Cờ thi đua Chính phủ số 1534/QĐ-TTg, ngày 08/10/2020;
- Bằng khen của Uỷ ban KHKT nhà nước, số 917-QĐ/KT ngày 13/12/1987;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2326 ngày 29/5/2001;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1355 ngày 18/5/2004;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1244/QĐ-BNN ngày 09/3/2007;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 1692/QĐ-BNN-TCCB, ngày 22/6/2009;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 4614/QĐ-BNN-TCCB, ngày 09/11/2016;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 3711/QĐ-BNN-TCCB, ngày 26/9/2019;
- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 5354/QĐ-BNN-TCCB, ngày 29/12/2020;
- Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam lần thứ 1, số 2752/QĐ-BNN-TCCB, ngày 01/11/2012;
- Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, số 4139/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/10/2015;
- Cúp vàng Thương hiệu Việt năm 2006;
- Cúp vàng sản phẩm AgroViet của Bộ NN & PTNT, giấy chứng nhận số 2862/QĐ-BNN-VP ngày 28/9/2007;
- Top 500 Thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2008;
- Cúp vàng chất lượng hội nhập WTO năm 2009.
V. HỢP TÁC NGHIÊN CỨU
Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình có quan hệ hợp tác với một số trường đại học và các viện nghiên cứu trong và ngoài nước:
- Trường Đại học Georgia (Hoa Kỳ);
- Trường Đại học Florida (Hoa Kỳ);
- Trường Đại học Bourgogne (Pháp);
- Trường Đại học Sains (Malaysia);
- Viện Côn trùng Quảng Đông (Trung Quốc);
- Viện Địa hóa Quảng Châu (Trung Quốc);
- Trung tâm chống mối Triết Giang (Trung Quốc);
- Trung tâm đất khô hạn Tottori (Nhật Bản);
- Viện Công nghệ sinh học;
- Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật;
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
VI. HỆ THỐNG TỔ CHỨC
- Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng theo quy định.
- Viện trưởng Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Viện; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Viện; trình Giám đốc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
- Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Viện trưởng; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Sinh thái và Môi trường.
3. Trung tâm Bảo vệ đê, đập và Giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
4. Trung tâm Thăm dò và Xử lý ẩn họa.
5. Trung tâm Phòng trừ Mối và Sinh vật gây hại.
6. Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ.
VII. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
- Nhà xưởng: Viện có 4 trung tâm nghiên cứu khoa học, 2 phòng thí nghiệm với hàng chục nhóm chuyên môn khác nhau như Đa dạng sinh học, Phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Sinh thái bảo vệ hồ chứa, Sinh thái bảo vệ đê, Bản đồ viễn thám, Đánh giá tác động môi trường, Khoa học về Mối và công nghệ phòng trừ Mối, sinh vật hại, Tư vấn khảo sát đánh giá cấu trúc địa tầng, khảo sát địa hình, địa chất công trình, ẩn họa trong đê, đập, ẩn vật trong các di tích lịch sử - văn hóa, Tư vấn, thi công công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, dân dụng và công nghiệp,… được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất (nhà xưởng, phòng thí nghiệm, hệ thống thông tin liên lạc, máy tính, máy in,…).
- Trang thiết bị chủ yếu: Viện có đầy đủ các máy móc và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ cho các hướng nghiên cứu chiến lược của Viện như Tài nguyên sinh vật, Đa dạng sinh học và Bảo vệ môi trường; Nghiên cứu phòng trừ mối, sinh vật hại; Biện pháp sinh học bảo vệ đê biển, Biện pháp sinh học bảo vệ hồ chứa nước; Phát hiện và xử lý ẩn họa cho công trình xây dựng; Tư vấn thiết kế, thi công công trình.
- Ngoài ra, thư viện của Viện có hàng trăm tài liệu tham khảo, định loại vật mẫu phục vụ cho các hướng nghiên cứu của Viện./.